Tour du lịch Hàn Quốc - Công ty du lịch Danco Việt Nam

Nhà tổ chức chuyên nghiệp các chương trình tour du lịch Hàn Quốc

Du lịch Hàn Quốc trọn gói giá rẻ khởi hành hàng ngày. Dịch vụ uy tín chất lượng

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC LÀM VISA DU LỊCH CHO ĐOÀN VÀ DU LỊCH CÁ NHÂN

A.     TOUR TỔ CHỨC THEO CÔNG TY DU LỊCH

 * Phía công ty tour Hàn Quốc:

-       Thư mời kèm Danh sách đoàn

-       Xác nhận đăng ký kinh doanh, giấy tờ nộp thuế trong 03 tháng gần ngày nộp hồ sơ

-       Lịch trình tour và xác nhận đặt phòng khách sạn

-       Photo CMT hoặc hộ chiếu của người đại diện công ty

* Phía công ty tour Việt Nam

-       Giấy phép kinh doanh và lữ hành Quốc tế của công ty dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước (lưu ý không sử dụng bản công chứng quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ)

       * Hồ sơ cá nhân:

      -   Hộ chiếu gốc + 01 Tờ khai xin cấp visa theo mẫu của Đại sứ quán và bản sao CMND.

 ·         Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính:

       + Sổ tiết kiệm có số tiền 5000$ gửi trên 1 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ có kèm xác nhận số dư tiền gửi của ngân hàng gần thời điểm nộp hồ sơ (giới hạn trong 02 tuần) + copy 02 mặt sổ tiết kiệm, trong trường hợp sổ tiết kiệm chưa gửi được 01 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ, sổ tiết kiệm đó phải có kỳ hạn gửi 03 tháng kèm theo sổ đỏ nhà đất có bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước hoặc copy 2 mặt giấy đăng ký xe ô tô đứng tên người nộp hồ sơ.

 Trường hợp đã từng nhập cảnh các nước thành viên thuộc tổ chức OECD (trừ Hàn Quốc) trong 3 năm gần đây thì được miễn giấy tờ chứng minh tài chính.  Thay vào đó trong hồ sơ cần có bản copy trang visa và trang đóng dấu nhập cảnh vào các quốc gia như đã đề cập ở trên.

 ·         Trường hợp đi du lịch do công ty thưởng (Incentive- tài chính do công ty khen thưởng chi trả) thì công ty chủ quản ( công ty bảo lãnh chi trả) phải có các giấy tờ chứng minh về tư cách pháp nhân, khả năng tài chính của công ty (Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh của công ty, xác nhận số dư tài khoản kèm sao kê giao dịch 03 tháng gần đây, xác nhận thuế 03 tháng của công ty, giấy bảo lãnh và quyết  định cho nhân viên đi du lịch phải sử dụng danh sách theo form mẫu (đính kèm), thì các cá nhân đó sẽ được miễn chứng minh tài chính. Lưu ý: giấy bảo lãnh và quyết định phải do người đại diện pháp nhân của công ty có tên trên đăng ký kinh doanh xác nhận.

 ·         Giấy tờ chứng minh nghề nghiệp:

 +         Hợp đồng lao động hoặc giấy bổ nhiệm chức vụ và giấy xác nhận nghề nghiệp tại thời điểm hiện tại…; xác nhận mức lương hoặc bảng lương có dấu của công ty/sao kê 03 tháng tài khoản tiền lương), kèm bản dịch tiếng Anh không cần công chứng.

            Trường hợp là chủ doạnh nghiệp: Kèm giấy đăng ký kinh doanh có xác nhận công chứng tại địa phương và bản dịch tiếng anh công chứng nhà nước cộng sao kê tài khoản công ty và xác nhận thuế công ty 3 tháng gần nhất. Trường hợp là cán bộ đã nghỉ hưu: Chứng minh nghề nghiệp thông qua quyết định nghỉ hưu hoặc sổ hưu/thẻ hưu trí có xác nhận công chứng tại địa phương và kèm bản dịch công chứng nhà nước. Trường hợp là nội trợ: Kèm giấy xác nhận nội trợ hoặc sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương và bản dịch công chứng nhà nước.

 ·         Trường hợp là học sinh/sinh viên thì phải có giấy tờ chứng minh còn đang đi học (thẻ học sinh/giấy phép nghỉ học có xác nhận của nhà trường/giấy khen của kỳ học gần nhất) và giấy tờ chứng minh tài chính của bố mẹ kèm theo: Thư bảo lãnh của bố mẹ (có bản dịch tiếng Anh) kèm theo phô tô chứng minh thư của người bảo lãnh, giấy khai sinh hoặc hộ khẩu dịch tiếng Anh công chứng nhà nước để chứng minh quan hệ với người bảo lãnh. 

  

B.     DU LỊCH CÁ NHÂN

-        Hộ chiếu gốc + 01 Tờ khai xin cấp visa theo mẫu của Đại sứ quán và bản sao CMND.

-       Giấy tờ chứng minh tài chính (Giống du lịch tổ chức theo tour)

-       Giấy tờ chứng minh nghề nghiệp (hợp đồng lao động hoặc giấy bổ nhiệm chức vụ và giấy xác nhận nghề nghiệp tại thời điểm hiện tại…; xác nhận mức lương hoặc bảng lương có dấu của công ty/sao kê tài khoản tiền lương 03 tháng gần đây), kèm bản dịch tiếng Anh không cần công chứng.

-       Lịch trình thăm quan kèm bản dịch tiếng Anh (không cần công chứng)

-       Xác nhận đã đặt khách sạn trong thời gian ở HQ (Trong trường hợp ở nhà người quen thì nộp thư mời của người quen có chữ ký giống với chữ ký trên hộ chiếu của người mời kèm theo phô tô trang hộ chiếu có ảnh phần chữ ký của người mời giống với chữ ký trên giấy mời và thẻ cư trú của người đó tại Hàn Quốc, xác nhận công việc hoặc xác nhận học tập của người mời bên Hàn Quốc) địa chỉ cư trú tại Hàn Quốc được viết cụ thể trong Lịch trình thăm quan và tờ khai visa )

 

Dưới đây là một số điểm cần lưu ý khi nộp hồ sơ:

·      Đại sứ quán không thể đảm bảo trước là thị thực sẽ được cấp, do vậy Đại sứ quán khuyến cáo đương đơn không nên sắp xếp lịch trình chuyến đi cho đến khi được cấp thị thực.

·         Các giấy tờ do nhà nước cấp ví dụ như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, đăng ký sở hữu xe ô tô v.v phải có bản sao y công chứng tại địa phương nơi cư trú (ví dụ như Ủy ban nhân dân xã, phường) trước khi đưa đi dịch công chứng tại phòng Tư pháp quận, huyện. Lưu ý: Đại sứ quán không tiếp nhận các giấy tờ phô tô qua hình thức chụp ảnh, đặc biệt các giấy tờ dịch tiếng Anh/Hàn có công chứng bằng bản ảnh chụp.

·         Trường hợp chứng minh tài chính bằng sổ tiết kiệm với số tiền là 5000USD trở lên mới gửi được thời gian gần 01 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, số tiền này có kỳ hạn gửi phải từ trên 3 tháng kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đăng ký xe ô tô của đương đơn. Xác nhận số dư của Ngân hàng phải được làm gần thời điểm nộp hồ sơ (giới hạn trong 02 tuần). Không nhận sổ tiết kiệm mở tại Quỹ tín dụng.

·         Trường hợp đã nhập cảnh vào các nước thuộc tổ chức OECD trong vòng 3 năm trở lại đây vẫn có thể bị yêu cầu chứng minh thêm tài chính (riêng đối với visa vào Hàn Quốc thì vẫn phải chứng minh tài chính theo quy định).      

 ·        Trường hợp các thành viên gia đình đi du lịch cùng nhau cần có các giấy tờ chứng minh quan hệ (GKS/Sổ Hộ khẩu) có xác nhận công chứng địa phương và bản dịch công chứng nhà nước.

·         Trường hợp chứng minh bằng tài chính của vợ/chồng hoặc của bố mẹ (đối với học sinh/sinh viên) phải có thư bảo lãnh (có bản dịch tiếng Anh) kèm photo CMND/hộ chiếu của người có tài sản, có giấy khai sinh/đăng ký kết hôn hoặc hộ khẩu dịch tiếng Anh công chứng nhà nước để chứng minh quan hệ với người bảo lãnh.

·         Những thông tin quan trọng cần được đánh dấu để dễ nhận biết.

·         Tờ khai xin visa phải khai bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn. Ảnh màu 3.5x4.5cm phông nền trắng, không chấp nhận ảnh đen trắng, ảnh scan, kích cỡ không theo quy định. 

 

THÔNG TIN ĐIỀN ĐƠN XIN CẤP VISA HÀN QUỐC

 

1. HỌ VÀ TÊN :

Giới tính:                  Ngày sinh:

Nơi sinh:.                       Quốc tịch :

Số CMND .

Ngày cấp :                      Nơi cấp:

Số hộ chiếu: ……………..…Loại HC…………………

Ngày cấp:...………….Ngày hết hạn

Số hộ chiếu khác ( Nếu có & còn giá trị ): ………………………...Loại HC………..…………......

Ngày cấp: ...…….……Ngày hết hạn

2. Địa chỉ thường trú ( Theo hộ khẩu ): ……………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: ……………………..……………...……………………..……………………………….…

Địa chỉ e-mail:                                              Điện thoại bàn:…………………Di động:

3. Trình độ học vấn ( Cấp cao nhất ): ……………….

Tên & địa chỉ Trường học đã tốt nghiệp ( Thời gian gần đây nhất ): …………………………………………………………………………………………………………………

4. Nghề nghiệp: ……………......................................…….Chức vụ: ..................................................

Tên và địa chỉ nơi đang công tác (trường học nếu là học sinh, nơi đã từng công tác đối với khách hàng đã nghỉ hưu): …………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: .............................................................................................................................................

5. Tình trạng hôn nhân:

 1 Độc thân   1 Đã kết hôn  1 Ly thân   1 Ly hôn   1 Góa  1 Khác (ghi rõ)…………..………………

Thông tin vợ / chồng:

+ Họ và tên: ..................................................................................................................................................

+ Ngày tháng năm sinh:…........................................... Mobile: ......................................................................

+ Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………...

6. Đã từng đi du lịch Hàn Quốc trong vòng 5 năm gần đây chưa ?       1  Chưa (No)      1 Rồi (Yes).

7. Đã từng đi du lịch các nước khác ( ngoài Hàn Quốc ) trong vòng 5 năm gần đây chưa ?

                               1 Chưa (No)                                                                     1 Rồi (Yes).

Tên nước đã từng đi

Mục đích chuyến đi

Thời gian đi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8. Có đi du lịch cùng ai trong chuyến này không ?            Không (No)                          1  Có (Yes).

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Quốc tịch

Quan hệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9. Đã sử dụng tên khác để nhập cảnh vào Hàn Quốc chưa ?

1 Không (No)

1 Có (Yes). Họ và tên (đã từng sử dụng để nhập cảnh Hàn Quốc )……………………………………

10. Có mang quốc tịch khác (ngoài quốc tịch Việt Nam) không ? 

1  Không (No)

1 Có (Yes). Tên nước…………………………………………………...………………………………

11. Ai chi trả cho chuyến đi:      tự chi trả / ……………..………..…………………….

12. Thông tin cá nhân có thể liên hệ khẩn cấp khi cần : (vợ / chồng / bố / mẹ …)

Họ và tên:

Quan hệ

Ngày tháng năm sinh:                       

Quốc tịch:

Số điện thoại

Nghề nghiệp

Địa chỉ

13. Thông tin người đi cùng (không phải bố mẹ, dành cho trẻ em dưới 18 tuổi)

Họ và tên:

 

Quan hệ

Ngày tháng năm sinh:  

                    

Quốc tịch:

Số điện thoại

 

Nghề nghiệp

Địa chỉ

Giấy tờ chứng minh quan hệ

1.

2.

3.

4.

       

 

Người khai ký tên